Định nghĩa và cách dùng giới từ trong tiếng Anh

Date:

Giới từ trong tiếng Anh là một thành phần ngữ pháp cực kỳ quan trọng. Nó thường được xuất hiện trong các bài thi IELTS, TOIEC hay bài kiểm tra cuối kỳ. Để giúp các bạn nắm vững được kiến thức về từ loại này, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ chi tiết về định nghĩa, phân loại và cách sử dụng giới từ tiếng Anh nhé!

Giới từ là từ loại vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Tham khảo bài viết dưới đây để nắm được các kiến thức quan trọng về từ loại này:

Định nghĩa về giới từ trong tiếng Anh:

Giới từ trong tiếng anhGiới từ trong tiếng anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, giới từ (preposition) chính là các từ hoặc nhóm từ thường được sử dụng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ mối quan hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác ở trong câu. Thông thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing hoặc Cụm danh từ …

Ví dụ:

  • She went into the room. Trong câu này “the room” là tân ngữ của giới từ “into”.
  • My sister go to cinema on Saturday. Trong câu này “Saturday” là tân ngữ của giới từ “on”)

Lưu ý:

Các bạn cần phải phân biệt trạng từ (adverb) và giới từ (preposition). Vì có thể cùng là một từ nhưng có hai chức năng vừa là trạng từ và giới từ. Dấu hiệu dễ nhận biết sự khác nhau giữa hai loại từ này là trạng từ thì không có tân ngữ theo sau.

Xem thêm: Động từ trong tiếng Anh

Vị trí của giới từ trong câu tiếng Anh:

Vị trí của giới từ trong câu tiếng Anh

Trong câu tiếng Anh, giới từ thường được đặt ở các vị trí sau đây: 

Giới từ đứng sau động từ tobe và trước danh từ:

  • I will stay in Vietnam for 4  years: Tôi sẽ ở lại Việt Nam khoảng 4 năm.

Giới từ đứng sau động từ và có thể đứng trực tiếp sau động từ hoặc sau động từ đi kèm với 1 từ khác. 

  • I live in Saigon: Tôi sống ở Sài Gòn. 
  • She often go to bed at 10p.m: Cô ấy thường đi ngủ vào 10h tối.

Giới từ đứng sau tính từ để bổ nghĩa cho tính từ đó trong câu một cách rõ ràng hơn. 

  • She is very worried about him health: Cô ấy rất lo lắng về sức khỏe của anh ấy.

Giới từ đứng sau để bổ nghĩa cho danh từ 

  • The video about Vietnam Food. Video về ẩm thực của Việt Nam. 

Giới từ about Vietnam Food bổ nghĩa cho danh từ video là video gì?

 Giới từ có thể được sử dụng đặt cuối câu thuộc thể  bị động

He was ill spoken of. Anh ấy bị nói xấu.

Giới từ được sử dụng đứng trước một đại từ liên hệ trong mệnh đề.

That’s the hotel in which I stayed. Đấy chính là khách sạn mà tôi đã ở.

Đọc thêm: Vị trí của trạng từ

Phân loại giới từ trong tiếng Anh:

Phân loại giới từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều loại giới từ khác nhau được sử dụng. Nhưng dưới đây là các loại giới từ phổ biến thường gặp nhất: 

Giới từ chỉ thời gian

  • IN có nghĩa là: trong, vào ngày/ vào dịp. Nó được dùng để chỉ thời gian của các buổi trong ngày, tháng, năm, mùa, thập niên, thế kỷ hoặc những khoảng thời gian ở tương lai.

Ví dụ: in the morning, in Sunday, in 2022, in the summer, in the 22st century, in the Middle Age, in three hours.

  • AT có nghĩa là vào lúc. Nó được dùng để chỉ giờ và các thời điểm cố định hoặc các kỳ nghỉ.

Ví dụ: at 9  o’clock, at night, at Christmas, at bedtime, at dawn, at the moment, at present, at the same time, at first.

  • ON nghĩa là vào. Nó được dùng để chỉ các ngày trong tuần, ngày tháng, trong năm, hoặc ngày trong các kỳ nghỉ hoặc các buổi trong ngày cụ thể.

Ví dụ: on Monday, on 14th February, on Christmas Day, on Sunday morning, on my birthday

Giới từ chỉ nơi chốn

  • AT nghĩa là tại. Nó được dùng để chỉ vị trí tại một địa điểm xác định. 

Ví dụ: at home, at school, at the airport, at the shop, at the beginning/ end, at the front/ back

  • IN nghĩa là trong, ở trong. Nó được dùng để chỉ vị trí trong một diện tích, một không gian nào đó đã xác định. In còn được dùng trước tên đường, tên thị trấn, thành phố, quốc gia, tên khu vực, vùng miền, hay chỉ phương hướng hoặc dùng để chỉ các phương tiện đi lại bằng xe hơi (car).

Ví dụ: in house, in the countryside, in the universe, in Vietnam, in Hanoi, in a bus

  • ON nghĩa là bên trên, ở trên. Nó được dùng để chỉ đến các  vị trí phía bên trên bề mặt. Ví dụ như số tầng trong một tòa nhà hoặc cũng dùng với một số phương tiện giao thông. 

Ví dụ: on the board, on the ground, on the second floor, on foot 

Giới từ chỉ sự chuyển động

  • To nghĩa là đến chỉ điểm đến xác định. Nó được sử dụng sau động từ chính trong câu.

Ví dụ: He goes to school by bus.

  • From … To (từ … đến) dùng để miêu tả hành động đi từ đâu đến đâu của chủ thể trong câu. 

Ví dụ: How far is it from your school to your house?

  • Through (xuyên qua) thể hiện hành động của chủ thể đi xuyên qua một khu vực nào đó. 

Ví dụ: They walked through the forest.

  • Across (ngang qua) chính là hành động đi ngang qua một nơi nào đó trên đường đi. 

Ví dụ: The children ran straight across in front of our car.

  • Round/ Around (xung quanh) biểu thị hành động đi vòng tròn xung quanh một khu vực nào đó. 

Ví dụ: The cat walks around the the large circle.

  • Along (dọc theo) chỉ cách thức di chuyển theo chiều dọc. 

Ví dụ: They walked along the riverside.

  • Up (lên)/ Down (xuống) chỉ hành động đi lên hoặc đi xuống dựa trên vị trí của người đứng để xác định. 

Ví dụ: The price of petroleum has went up.

  • Toward (Towards) (về phía) biểu thị muốn đi về phía nào? 

Ví dụ: People have different opinions towards Tom’s behavior.

Giới từ chỉ phương hướng 

Loại giới từ này chỉ hướng đi của người, sự vật, sự việc nào đó trong một câu. Dưới đây là các giới từ chỉ phương hướng cơ bản: 

To – hướng tới người, vật, địa điểm nào đó

Ví dụ: I go to school. Tôi đến trường. 

Into – hướng vào bên trong của địa điểm hay sự vật đó. 

Ví dụ: She go into the bedroom. Cô ấy đi vào phòng ngủ. 

Onto – chỉ sự tiếp xúc trên bề mặt, ở phía ngoài của sự vật, địa điểm. 

Ví dụ: I jump onto the floor. Tôi nhảy trên nền nhà. 

Across – đi ngang qua 

I walk across the bridge. Tôi đi qua 1 cây cầu. 

Xem ngay: Phân loại động từ trong tiếng Anh

Một số giới từ tiếng Anh thông dụng khác

Một số giới từ tiếng Anh thông dụng khác

Giới từ chỉ thể cách

Giới từ này được sử dụng để thể hiện một việc làm và hành động được diễn ra như thế nào với ai?

  • With: với 

Ví dụ: I am going camping with my family. 

  • Without: không, không có 

Ví dụ: He left without saying goodbye. Anh ý ra đi không một lời từ biệt. 

Giới từ chỉ nguyên nhân và mục đích

Giới từ chỉ nguyên nhân mục đích được sử dụng để giải thích cho việc vì sao một sự vật hoặc một hiện tượng tồn tại hay xảy ra. Các giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích cơ bản: 

Because of – bởi vì 

Ví dụ: Because of the delay, he was late for meeting. Bởi vì chậm trễ nên anh ý đã đến muộn trong cuộc họp. 

On account on – vì 

The workers refused to work on account of the low wage. Các công nhân đã từ chối làm việc vì lương thấp. 

From – từ ai, do ai, do việc gì 

I know from experience how to deal with him. Tôi đã biết từ kinh nghiệm để đối phó với anh ta. 

Giới từ chỉ sự đại diện 

Các giới từ này dùng để thể hiện ai đó hoặc vậy gì đó đã tạo nên và gây nên các sự việc/hiện tượng nào đó. Câu chứa giới từ được đại diện sẽ thường được sử dụng ở thể bị động. 

By – Bởi ai, do ai, do sự vật, hiện tượng nào 

Ví dụ: “The house was built by the two siblings.” Ngôi nhà được xây dựng bởi 2 chị em. 

With – Bởi ai, bởi sự vật, hiện tượng nào đó 

Ví dụ: “My heart is filled with emotion.” Trái tim tôi ngập tràn cảm xúc. 

Hình thức của giới từ trong tiếng Anh

Hình thức của giới từ trong tiếng Anh

Dưới đây là các hình thức của giới từ trong tiếng Anh cho các bạn tham khảo: 

Giới từ đơn 

Giới từ đơn bao gồm các giới từ chỉ có 1 chữ như: In, at, on, to, over, with, under, from, for…

Giới từ đôi 

Giới từ đôi bao gồm 2 giới từ đơn ghép lại với nhau như: Onto, into, without, within, underneath, upon, from among…

Giới từ kép 

Giới từ kép chính là các từ được tạo thành bởi các cách ghép “a” hoặc “be”. Chúng ta thấy các dạng như sau: about, across, amidst, against, behind, before, beyond, between, below…

Một số lưu ý khi sử dụng giới từ trong câu

Một số lưu ý khi sử dụng giới từ trong câu

Ngoài những cách sử dụng giới từ như đã giới thiệu ở trên, các bạn hãy lưu ý một số vấn đề sau đây: 

Giới từ có thể được sử dụng để kết thúc câu

Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ nhưng trong một số trường hợp có thể kết thúc câu bằng giới từ mà không hề sai ngữ pháp.

Ex:

This is something he can not agree with.

Where did Jame get this?

How many of Tini can she depend on?

Cách dùng giới từ “like”

Giới từ “like” được sử dụng với ý nghĩa “tương tự”, “giống với”. Nó thường đứng trước danh từ, cụm danh từ hoặc động từ.

Ex: You look like your father.

Phân biệt hai cặp giới từ “in” – “into” và “on” – “onto”

“Into” và “onto” thường được sử dụng để nhấn mạnh về sự chuyển động, còn “in”, “on” thể hiện vị trí.

Ex: 

She swam in the lake.

He walked into the motel.

Các giới từ trong tiếng Anh đôi khi tương tự nhau về cách sử dụng. Vì thế, để có thể tránh tình trạng nhầm lẫn giới từ bạn cần thực hành thật nhiều. Việc gặp và sử dụng thường xuyên giúp bạn hiểu hơn về các giới từ thông dụng.

Tìm hiểu thêm: Trọng âm tiếng Anh

Bài tập thực hành cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Bài tập thực hành cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

  1. Elizabeth is fond ………. going to dances.

a.) in                         b.) of                    c.) with                                d.) at      

  1. He was put ………. prison.

a.) to                        b.) from                 c.) into                                d.) at                                    

  1. I saw him ………. noon.

a.) for                      b.) with                 c.) against                             d.) at                                    

  1. She likes to go ………. a picnic.

a.) for                      b.) on                       c.) for and on are correct      d.) by          

  1. She burst ………. tears.

a.) out of                 b.) into                   c.) for                                 d.) in                    

Đáp án: 

1B – 2C – 3D – 4C – 5B

Bài tập 2: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây.

  1. The price of electricity is going up _____ July.
  2. I waited _____ 9 o’clock and then went home
  3. They came to visit us _____ my birthday.
  4. Did you have a good time _____ Christmas?
  5. My cat is very fond _____ fish.

Đáp án: 

  1. in 2. on 3. at 4. about 5. with
    6. from 7.before 8. of 9. until 10. between

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng trong các câu sau: 

1. _____ time _____ time he will examine you on the work you have done.

a. From / to            B. At / to                C. In / to                     D. With / to

2. Hoanh will stay there _____ the beginning in July _____ December.

a. from/ to              B. till/ to                 C. from/ in                  D. till/ of

3. I would like to apply _____ the position of sales clerk that you advised in the Thursday newspaper.

A. to                       B. for                     C. with                        D. in

4. Make a comment _____ this option!

A. to                       B. in                       C. on                          D. about

5. She’s a very wealthy man; a few hundred pounds is nothing _____ him.

A. for                      B. with                   C. about                      D. to

6. Meme is always busy _____ his work in the laboratory.

A. with                    B. in                      C. at                            D. of

7. The clerk _____ that counter said those bags were _____ sale.

A.at/ on                  B. at/ in                C.  on/ on                      D. in/ for

8. Don’t believe her! She just makes _____ the story.

A. of                       B. off                     C. up                           D. out

9. Old person like to descend _____ past memories.

A. in                       B. on                     C. with                        D. for

10. She should comply _____ the school rules.

A. to                       B. about                C. with                         D. in

Đáp án:

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A A B C D A A C B D

Bài tập 4: Tìm từ thích hợp điền vào ô trống

  1. Tell us something ________ your holiday.
  2. I sometimes wonder ________ my old friend, where he is now and what he’s doing.
  3. The glass is full _____ water.
  4. They congratulated the speaker _____ his speech.
  5. He seemed very bored ______ life.
  6. Lan doesn’t get on very well ____ him.
  7. I won’t see you______ Friday.
  8. She is just getting _______ her severe illness.
  9. My house is just ______ the street.
  10. My mother is a true friend ______me.

Đáp án:

  1. about
  2. from
  3. of
  4. on
  5. with
  6. with
  7. till
  8. over
  9. across
  10. for

Tham khảo thêm: Sách học tiếng anh cho người mới bắt đầu

Tạm kết:

Giới từ là một trong những phần kiến thức vô cùng quan trọng giúp các bạn sử dụng tiếng Anh được hiệu quả. Hy vọng những kiến thức trên đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những hành trang tốt nhất khi sử dụng các giới từ trong tiếng Anh.

Share post:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here