Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: định nghĩa, cấu trúc và cách dùng

Date:

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là 1 trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh mà các bạn học sinh, sinh viên cần nắm vững. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ chia sẽ giới thiệu chi tiết về định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng loại thì này cho các bạn tham khảo nhé!

Mặc dù khá ít gặp trong giao tiếp tiếng Anh thông thường. Nhưng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn vẫn là một trong những thì cần phải quan tâm và tìm hiểu. Dưới đây là những thông tin chi tiết về thì này cho các bạn tham khảo:

Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài trong quá khứ. Nhưng nó đã kết thúc trước một sự việc/hành động khác cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: Tom and Lucci had been talking for about two hours his wife arrived. (Tom và Lucci đang nói chuyện trong khoảng 2 giờ trước khi vợ anh ý đến)

Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng theo 3 thể chính đó là: thể khẳng định, thể phủ định, thể nghi vấn. Dưới đây là cấu trúc từng loại cho các bạn tham khảo:

Cấu trúc dạng khẳng định

Công thức: S + had + been + V-ing

Ví dụ: She had been working for three hours when he telephoned.

Cô ấy đã làm việc suốt 3 giờ đồng hồ khi anh ấy gọi.

Cấu trúc dạng phủ định

Công thức: S + hadn’t + been + V-ing

(hadn’t = had not)

Ví dụ: My mother hadn’t been doing anything when my father came home.

Mẹ tôi đã không làm việc gì khi bố tôi trở về nhà.

Cấu trúc dạng nghi vấn 

Công thức sử dụng: Had + S + been + V-ing?

Wh-questions + had + S + been + Ving…?

Trả lời:Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ví dụ:

How long had they been sitting there? Họ đã ngồi ở đây được bao nhiêu lâu rồi?

Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

Cách dùng 1: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả 1 hành động đã được xảy ra kéo dài liên tục trước 1 hành động được diễn ra ở 1 thời điểm khác trong quá khứ

Ví dụ:

My father had been working as a businessman before he retired last year. Bố tôi đã trở thành một doanh nhân sau nhiều năm làm việc vất vả. Hành động “làm việc” của bố tôi đã kéo dài liên tục cho đến trước khi ông nghỉ hưu

Cách dùng 2: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh hành động kết quả để lại trong quá khứ (theo dạng nguyên nhân – kết quả)

Ví dụ: I gained weight because I had been overeating. Tôi đã tăng cân vì tôi ăn quá nhiều. Nghĩa là sự việc “tăng cân” đã xảy ra do hậu quả của việc “ăn quá nhiều”  kéo dài trong quá khứ.

Cách dùng 3: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác đã xảy ra. 

Ví dụ: She had been practicing for five months and was ready for the championship. Cô ấy đã luyện tập rất chăm chỉ suốt 5 tháng liền để sẵn sàng cho giải đấu sắp diễn ra.

Lưu ý: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn còn được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả một sự việc, hành động không có thực trong quá khứ.

Ví dụ

She would have been more confident if she had been preparing better.
(Cô ấy đã có thể sẽ tự tin hơn nếu như cô ấy chuẩn bị tốt hơn.)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Các bạn có thể nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thông qua một số dấu hiệu sau đây:

  • Trong câu có sử dụng cụm từ Until then – Cho đến lúc đó. Ví dụ: Until, she had been working. Cho đến lúc đó, cô ấy vẫn còn đang làm việc.

  • Trong câu có sử dụng từ By the time – Trước lúc đó, vào thời điểm đó. Ví dụ: By the time, my mother had been going to the supermarket. Trước thời điểm đó mẹ tôi đang đi đến siêu thị.

  • Trong câu có sử dụng By + mốc thời gian cụ thể dịch nghĩa là từ trước cho đến lúc. Ví dụ: By 5pmm, he had been watching TV for 4 hours. Tính đến 5 giờ chiều cô ấy đã xem phim được 5 tiếng rồi.

  • Trong câu có sử dụng từ Prior to that time – Thời điểm trước đó. Ví dụ: Prior to that time, she had been working for her company. Thời điểm trước đó, cô ấy vẫn đang làm việc cho công ty của gia đình.

  • Trong câu có chứa các từ như before, after: Trước, sau. Ví dụ: Before she came, I had been having dinner at 9 o’clock. (Trước khi cô ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 9 giờ).

Cách chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ngoài việc nắm được cấu trúc sử dụng thì hoàn thành tiếp diễn, các bạn còn phải nắm được cách chia trợ động từ và động từ chính trong câu. Dưới đây là thông tin chi tiết:

Cách kết hợp trợ động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

STT

Chủ ngữ 

Cách chia

1

I, you (Số ít)

had been

2

We, you, they (Số nhiều)

had been

3

He, she, it (Số ít)

had been

Khi chia động từ chính ở trong câu sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, các bạn hãy thêm đuôi “ing” vào sau động từ chính trong câu theo quy tắc sau:

Động từ

Cách chia

Ví dụ

Động từ được kết thúc bằng (-e)

Tiến hành bỏ (-e) thêm (-ing)

take => taking

Động từ được kết thúc bằng một phụ âm (-ie)

Ta biến đổi (-ie) => (y) + (ing)

die => dying

Động từ được kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và có 1 âm tiết

Ta sẽ nhân đôi phụ âm cuối và thêm (-ing)

see => seeing

agree => agreeing

Đối với động từ có nhiều hơn 2 âm tiết và trọng âm rơi vào âm tiết cuối cùng

Ta sẽ nhân đôi phụ âm cuối và thêm (-ing)

prefer => preferring

Bài tập thực hành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập thực hành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau

1. Prior to his inauguration (inauguration: lễ nhậm chức), he ______his speech with great vigor.

A. Prepare    B. was preparing      C. had prepared  D. had been preparing

2. We _____ TV when there was a sudden knock on the door.

A. Had watched  B. were watching C. had been watching D. B or C

3. She _________ her job applications to several corporations _____ being taken on by Target.

A. Had sent – after B. had been sending – before C. was sending-when

4. _____, the people of London had been living without the fear of cholera for years.

A. After that  B. Until then   C. At that point  D. B or C

5. They _____ everyone they know in panic for three hours by the time their daughter came home.

A. Had called   B. called     C. had been calling D. A or C

Đáp án:

Câu 1 – D, câu  2 – D , câu 3 – B , câu 4 – D, câu 5 – C

Bài tập 2: Lựa chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

1. Don’t come before seven. I …………………….. my homework.

a. haven’t finished     b. won’t have finished       c. hadn’t finished

2. She loves animals. She …………………….. a dog for as long as she can remember.
a. has had       b. had had       c. will have had

3. Jack wanted to know why Sally …………………….. to him yet.
a. hasn’t written        b. hasn’t been writing        c. hadn’t written

4. We …………………….. him, so we were very surprised to see him.
a. haven’t been expecting        b. haven’t expected       c. hadn’t been expecting

5. His playing has improved because he …………………….. all month.
a. will have practised         b. has been practising        c. had practised

Đáp án:

1 – b ; 2 – a ; 3 – c ; 4 – c ; 5 – b

Bài tập 3: Chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn hoặc thì quá khứ tiếp diễn

  1. Jim was on his hands and knees on the floor. He (look)……….for his cigarette lighter.

  2. We (walk)………..along the road for about 20 minutes before a car stopped and the driver offered us a lift.

  3. When I arrived, everyone was sitting round the table with their mouths full. They (eat)………………….

  4. When I arrived, everyone was sitting round the table and talking. Their mouths were empty but their stomachs were full. They (eat)…………….

  5. Ann (wait)…………..for me when I came. She was rather annoyed with me because I was late and she (wait)…………for a long time.

Đáp án:

  1. was looking

  2. had been walking

  3. were eating

  4. had been eating

  5. was waiting, had been waiting

Bài tập 4: Điền vào chỗ chấm dạng đúng của động từ được chia theo thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

1. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.

2. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of us.

3. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for 2 months.

4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

6. The man (pay) ………………………….. for his new car in cash.

7. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.

8. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.

Đáp án:

1. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.

– had been waiting (Khi tôi đến, họ vẫn đang đợi tôi. Họ thực sự rất tức giận với tôi.)

2. We (run) ……………………………along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of us.

– had been running (Chúng tôi chạy dọc theo tuyến phố được khoảng 40 phút thì chiếc xe đột nhiên dừng lại ngay trước chúng tôi.)

3. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for 2 months.

– had been stopping (Hôm qua, anh trai của tôi nói rằng anh ấy đã bỏ không hút thuốc lá được 2 tháng rồi.)

4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

– had been painting (Ai đó đã sơn căn phòng bởi vì mùi sơn vẫn rất nồng nặc khi tôi bước vào phòng.)

5. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

– had been talking (Họ đã nói chuyện trên điện thoại khi mưa trút xuống.)

6. When we came , the boy (sing) ………………………….. loudly for 2 hours.

– had been singing (Lúc chúng tôi đến thì cậu bé đã hát rất to liên tục trong 2 tiếng đồng hồ rồi)

7. I (have) ………………………………….lunch for 20 minutes by the time the others came into the restaurant.

– had been having (Cho tới thời điểm những người khác bước vào nhà hàng thì tôi ăn trưa được 20 phút rồi.)

8. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.

– had been raining (Trời mưa suốt hai 2 ngày trước khi cơn bão ập đến ngày hôm qua.)

Bài tập 5: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

D: Peter, how long …………………………………………… the laptop before it started working? (you | repair)

E: The laptop? It took me five hours to repair it.

D: I was so tired at the end of the hike!

E: But …………………………………………………………….. so much. (we | not walk)

D: Why was your shirt full of stains?

E: ……………………………………………………… my car. (I | clean)

D: You looked so exhausted.

E: Really? But …………………………………………………….. so hard. (I | not work)

D: Why did Sara get sunburn?

E: Because …………………………………………………. on the beach all day. (she | lie)

D: Mr. John, why were you so annoyed?

E: Because ………………………………………………… to my arguments at all. (they | not listen)

D: …………………………………………………….. for a long time when you saw the doctor? (you | cough)

E Not really. For two or three days.

D: Miss Jones, how long ………………………………….French when you moved to France? (you | learn)

E: To tell the truth I’d never learned French before that.

D: Hi, Peter. Did you talk to Susan at last?

E: Yes, I did. But …………………………………………………. to me for a week before that. (she | not speak)

D: The police finally caught the bank robbers early in the morning.

E: I know. ……………………………………………………… for them day and night. (they | look).

Đáp án:

Peter, how long had you been repairing the laptop before it started working?

But we had not been walking so much.

I had been cleaning my car.

But I had not been working so hard.

Because she had been lying on the beach all day.

Because they had not been listening to my arguments at all.

Had you been coughing for a long time when you saw the doctor?

Miss Jones, how long had you been learning French when you moved to France?

But she had not been speaking to me for a week before that.

I know. They had been looking for them day and night.

Tham khảo thêm: Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Tạm kết:

Trên đây chúng tôi đã cung cấp cho các bạn những kiến thức chi tiết về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho các bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp cho các bạn có thể ứng dụng thì này trong quá trình học tiếng Anh một cách nhuần nhuyễn hơn nhé!

Share post:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here