Thì hiện tại tiếp diễn: Công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng

Date:

Thì hiện tại tiếp diễn cũng là một trong những thì hay sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh giao tiếp. Trong bài viết hôm nay, các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về khái niệm, công thức, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng của thì này như thế nào nhé!

Thì hiện tại tiếp diễn xuất hiện hầu hết trong các câu ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Dưới đây hãy cùng tìm hiểu các thông tin chi tiết về thì này nhé.

Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn:

Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả các sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hoặc xung quanh thời điểm nói. Hoặc hành động đó có thể chưa chấm dứt vẫn còn tiếp tục diễn ra trong khoảng thời gian được nói đến. 

Ví dụ: 

She is playing chess. (Cô ấy đang chơi cờ.)

am studying English now. (Tôi đang học tiếng Anh lúc này.)

Trong cả hai câu thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động hiện đang xảy ra tại thời điểm được nói đến. 

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Hiện nay, thì hiện tại tiếp diễn được chia ra làm 3 dạng: thể khẳng định, thể phủ định, thể nghi vấn. Dưới đây cấu trúc của từng thể chi tiết cho các bạn tham khảo: 

Cấu trúc thể khẳng định

S + am/is/are + V-ing

– Trong đó:

S được xem là chủ ngữ  tương ứng với 3 ngôi, động từ tobe sẽ được chia theo chủ ngữ như sau:

I + am

He/She/It + is

We/ You/ They + are

– Ví dụ:

I am reading book (Tôi đang đọc sách)

It is suny (Trời đang nắng)

They are playing football (Họ đang chơi bóng đá)

Cấu trúc dạng phủ định

S + am/is/are + not + V-ing

Lưu ý:

Chúng ta có thể rút gọn các từ như sau: 

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ:

I am not learning English at the moment (Tôi đang không học tiếng Anh vào lúc này)

My daughter isn’t sleeping now (Bây giờ con gái tôi không học)

They aren’t listening to music at the present (Bây giờ họ đang đang không nghe nhạc)

Cấu trúc dạng câu hỏi nghi vấn

Am/Is/Are + S + V-ing?

– Trả lời:

Yes, I + am/ No, I + am not

Yes, she/he/it + is/ No, she/he/it + is not

Yes, we/you/they + are/ No, we/you/they + are not

– Ví dụ:

Are you working? Yes, I am 

Is he watching TV? No, he isn’t

Câu nghi được sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thức Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?
Ví dụ – What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)

– What is he reading right now? (Anh ta đang đọc gì vậy?)

Xem thêm: Công thức thì hiện tại đơn

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn chi tiết

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn chi tiết

Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn cách dùng thì hiện tại tiếp diễn chi tiết trong từng trường hợp: 

Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • I am working right now. (Bây giờ tôi đang làm việc)
  • We are watching TV now. (Bây giờ chúng tôi xem phim)

Được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay thời điểm nói. 

Ví dụ:

He is finding a job (Anh ấy đang tìm kiếm một công việc) => Anh ấy đang tìm một công việc. Nhưng không nhất thiết là đang tìm việc ngay lúc nói mà anh ấy có thể vừa nghỉ việc và đang tìm kiếm một công việc mới trong thời gian này.

I am quite busy these days. I am doing my assignment (Dạo này tôi khá bận, tôi đang làm luận án) => Ngay thời điểm anh ý nói có thể anh ta không phải ngồi viết luận án, nhưng anh ta cũng đang trong quá trình phải hoàn thành cuốn luận án đó.

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. 

Ví dụ:

What are you doing tomorrow? (Ngày mai bạn dự định sẽ làm gì?)

Trong câu hỏi này đề cập đến việc bạn sẽ làm gì trong ngày mai. Và đây là hành động sẽ xảy ra trong tương lại gần. 

I will go to cinema with my friends. Tôi đi đến rạp chiếu phim cùng với các bạn của mình. 

Sử dụng để diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại

Ví dụ:

At 8.0 o’clock we are usually having breakfast. (Chúng tôi thường ăn sáng vào lúc 8 giờ).

Dùng để diễn tả sự bực mình hay khó chịu của người nói

Với cách dùng này, các bạn nên dùng thêm với trạng từ chỉ tần suất như: “always”, “continually”, “usually”

Ví dụ:

  • She is always coming late. (Cô ấy toàn đến muộn) => Câu này phàn nàn về tần suất việc thường xuyên đến muộn
  • He is always borrowing our books and then he doesn’t remember. (Anh ấy thường xuyên mượn sách của của chúng ta nhưng chẳng bao giờ chịu nhớ) => Câu này cũng có ý phàn nàn về việc mượn sách không trả.

Được sử dụng để diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó đã xảy ra. 

Ví dụ:

What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (Ngày nay quần áo của thiếu niên hay mặc là gì? Thể loại nhạc nào mà chúng thích nghe?) => Nó ám chỉ thời đại đã thay đổi.

These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay, hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay). => Câu này dùng để diễn tả một cái gì mới và đối lập với tình trạng trước đó đã xảy ra. 

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn

Ví dụ:

  • Your son is growing quickly. (Con trai bạn lớn thật nhanh)
  • My English is improving. (Tiếng Anh của tôi đang được cải thiện)

Dùng với mục đích kể chuyện hay tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…

Ví dụ:

The movie ends when Thor is wondering where to land the ship. (Phim kết thúc khi Thor đang băn khoăn không biết hạ cánh con tàu ở đâu)

I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built. (Tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết đến chương khi nhân vật chính mất đi tất cả những gì anh ấy đã xây dựng)

Xem thêm: Cách phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Cách chia động từ thì hiện tại tiếp diễn V-ing

Cách chia động từ thì hiện tại tiếp diễn V-ing

Trong thì hiện tại tiếp diễn động từ được chia theo ngôi của chủ ngữ và chia dưới dạng V-ing. Dưới đây là cách chia động từ V-ing cho các bạn tham khảo: 

Động từ V-ing là gì?

V là ký hiệu của Verb động từ. V-ing chính là động từ được thêm đuôi “-ing” thường được sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn hoặc các thì tiếp diễn khác trong tiếng Anh. Cấu tạo của động từ V-ing như sau: động từ + ing = đang diễn ra hành động đó.

Ví dụ.

  • Learn = học
  • Learning = đang học

Thông thường đối với các động từ V-ing ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ là xong. Nhưng cũng có một số trường hợp đặc biệt như sau: 

Đối với động từ tận cùng có 1 chữ “e”

Trong trường hợp này ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • write – writing
  • type – typing
  • come – coming

Nhưng nếu như động từ có tận cùng là 2 chữ “e” thì ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường. 

Đối với các động từ có 1 âm tiết sẽ có tận cùng là 1 phụ âm, trước là 1 nguyên âm.

Chúng ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • stop – stopping
  • get – getting
  • put – putting

Lưu ý: Nhưng cũng có một số trường hợp ngoại lệ: 

  • begging – beginning
  • travel – travelling
  • prefer – preferring
  • permit – permitting

Đối với những động từ có tận cùng là “ie”

Ta sẽ tiến hành đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. 

Ví dụ:

lie – lying

die – dying

Một số động các động từ bất quy tắc không chia ở thì hiện tại tiếp diễn

  1. Appear : xuất hiện
  2. Believe : tin tưởng
  3. Belong : thuộc về
  4. Contain : chứa đựng
  5. Depend: phụ thuộc
  6. Forget : quên
  7. Hate : ghét
  8. Hope : hy vọng
  9. Know : biết
  10. Lack : thiếu
  11. Like : thích
  12. Love : yêu
  13. Mean : có nghĩa là
  14. Need : cần
  15. Prefer : thích hơn
  16. Realize : nhận ra
  17. Remember : nhớ
  18. Seem : dường như/ có vẻ như
  19. Sound : nghe có vẻ như
  20. Suppose : cho rằng
  21. Taste: nếm
  22. Understand: hiểu biết
  23. Want : muốn
  24. Wish : ước

Các dạng bài tập về thì hiện tại tiếp diễn có đáp án:

Các dạng bài tập về thì hiện tại tiếp diễn có đáp án

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Be careful! The motorbike (go) ………………….. so fast.
  2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next door.
  3. My sister (sit) ………………….. next to the handsome boy over there at present?
  1. Now they (try) ………………….. to pass the subject
  2. It’s 11 o’clock, and my parents (cook) ………………….. dinner in the kitchen.
  3. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.
  4. I (not stay) ………………….. at school at the moment.
  5. Now she (lie) ………………….. to her father about her bad marks.
  6. At present they (travel) ………………….. to Lon Don.
  7. He (not work) ………………….. in his bedroom now.

Đáp án: 

  1. is going
  2. is crying
  3. Is…sitting?
  4. are trying
  5. are cooking
  6. are talking
  7. am not staying
  8. is lying
  9. are traveling
  10. is not working

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau sử dụng từ cho trước (chia động từ nếu cần thiết).

start get increase change rise
  1. The population of the world …………………………… very fast.
  2. The world …………………………. Things never stay the same.
  3. The situation is already bad and it …………………………… worse.
  4. The cost of living …………………………… Every year things are more expensive.
  5. The weather …………………………… to improve. The rain has stopped, and the wind isn’t as strong.

Đáp án:

1. is increasing

2. is changing

3. is getting

4. is rising

5. is starting

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

  1. We hope the music will help us……………….a lot after working hard.
    a. relax b. relaxing c. be relaxed
  2. I…………………….. with the director in the morning.
    a. will have meeting b. am having meeting c. am going to have meeting
  3. What’s in the letter? Why………………..?
    a. don’t you let me to read it b. don’t you let me read it c. won’t you let me read it
  4. We …. the school next year.
    a. are building b. build c. will build
  5. He ………. this contest because he is ill.
    a. will not take part in b. is not taking part in c. isn’t going to take part in

Đáp án: 

1.A      2.B      3.B      4.A      5.B 

Bài tập 4: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

  1. My/ mom/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

  1. My/ sister/ play/ guitar/.

……………………………………………………………………………

  1. Jane/ have/ dinner/ her/ boyfriend/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

  1. We/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ train/ station.

……………………………………………………………………………

  1. My/ nephew/ draw/ a/ beautiful/ picture

……………………………………………………………………………

Đáp án:

  1. My father is watering some plants in the garden.
  2. My sister is playing the guitar.
  3. Jane is having dinner with her boyfriend in a restaurant.
  4. We are asking a man about the way to the train station.
  5. My nephew is drawing a beautiful picture.

Bài tập 5: Hoàn thành câu với động từ trong ngoặc:

  1. Lan (talk) on the phone now.
  2. (You / sleep)?
  3. Marry (do) her homework right now.
  4. These kids (play) in the garden now.
  5. Someone (wait) to talk to you.
  6. My wife (not cook) today.
  7. (Lucas / study) for his exam now?
  8. (Ryan / play) the piano now?
  9. Anne and I (paint) the fences today.
  10. Andrea (help) me at present.
  11. My children (not listen) to the radio now.
  12. Selena (not drink) coffee now.
  13. I (vacuum) the carpet right now.
  14. My mother (watch) TV now.

Đáp án:

1. Is talking 8. Is Ryan playing
2. Are you sleeping 9. Are painting
3. Is doing 10. Is helping
4. Are playing 11. Aren’t listening
5. Are waiting 12. Isn’t drinking
6. Isn’t cooking 13. Am vacuuming
7. Is Lucas studying 14. Is watching

 Bài tập 6: Đặt các động từ vào mẫu chính xác

  1. It (get)……. dark. Shall I turn on the light?
  2. They don’t have any where to live at the moment. They(stay)…… with friends until they find somewhere.
  3. Why are all these people here? What (happen)……….?
  4. Where is your mother? She…….. (have) dinner in the kitchen
  5. The student (not, be)….. in class at present
  6. Some people (not drink)………… coffee now.
  7. At present, he (compose)………… a piece of music
  8. We (have)…………. dinner in a resataurant right now

Đáp án: 

  1. is getting;
  2. are staying;
  3. is happening;
  4. is having;
  5. is not;
  6. are not drinking;
  7. is composing;
  8. ara having.

Bài tập 7: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

1. Where …………his wife (be)?

a. am

b. is

c. are

d. be

2. Jack (wear) ………………..suit today.

a. is wearing

b. are wearing

c. am wearing

d. wears

3. The weather (get) ………………..warm this season.

a. gets

b. are getting

c. is getting

d. are gets

4. My kids (be)…………. downstairs now. They (play) …………..chess.

a. am/ am playing

b. is/is playing

c. are/are playing

d. be/ being

5. Look! The train (come)…………………

a. are coming

b. is coming

c. are coming

d. is coming

6. Alex always (borrow) ………………..me cash and never (give)……………….. back.

a. is borrowing/ giving

b. are borrowing/ giving

c. borrows/ giving

d. borrow/ giving

7. While I (do)……………….. my homework, my sister (read) ……………….. newspapers.

a. am doing/ is reading

b. are doing/ is reading

c. is doing/ are reading

d. am doing/ are reading

8. Why ……..at me like that? What happened?

a. do you look

b. have you looked

c. did you look

d. are you looking

9. I…….in the bathroom right now.

a. am being

b. was being

c. have been being

d. am

10. It……..late. Shall we go home?

a. is getting

b. get

c. got

d. has got

11. “Are you ready, Belle?” “Yes, I……………”

a. am coming

b. come

c. came

d. have came

12. Look! That guy………..to break the door of your house.

a. try

b. tried

c. is trying

d. has tried

Đáp án:

  1.     b. is
  2.     a. is wearing
  3.     c. is getting
  4.     c. are/are playing
  5.     b. is coming
  6.     a. is borrowing/ giving
  7.     a. am doing/ is reading
  8.     d. are you looking
  9.     d. am
  10. a. is getting
  11. a. am coming
  12. c. is trying

Tham khảo thêm: Sách học tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Tạm kết:

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ cho các bạn những thông tin chi tiết về thì hiện tại tiếp diễn. Hy vọng sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức về thì này để sử dụng trong tiếng Anh hiệu quả hơn nhé. Còn nếu bạn có thắc mắc gì hay vấn đề gì không hiểu khi đọc bài viết này, thì hãy liên hệ với chúng tôi nhé. Chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó cho bạn một cách chi tiết nhất.

Share post:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here